5 bí quyết học từ vựng TOEIC hiệu quả

Ngày đăng: 01/11/2015

Học từ vựng TOEIC luôn là một vấn đề nan giải đối với những người đang có nhu cầu thi chứng chỉ này. Bởi họ không tìm được cho mình một phương pháp học từ vựng TOEIC nhanh nhớ và hiệu quả?

Vậy bạn hãy tham khảo 5 bí quyết học từ vựng TOEIC dưới đây để có thể tìm cho mình một phương pháp học phù hợp nhất nhé.

 

  1. Phân tích thành phần của từ khi học từ vựngTOEIC

Từ được hình thành bởi các từ gốc (roots), các tiền tố (prefixes) đứng trước từ gốc, và các hậu tố (suffixes) đứng sau từ gốc.
Ví dụ
re (tiền tố) + circula (từ gốc) + tion (hậu tố) = recirculation

Trong tiếng Anh giao tiếp , có rất nhiều từ gốc, các tiền tố, và hậu tố xuất xứ từ tiếng Hy Lạp và tiếng Latinh. Tìm hiểu về ý nghĩa của các từ gốc, các tiền tố, và hậu tố sẽ giúp bạn tăng vốn từ vựng của bạn.

Ví dụ: re (lại) có nghĩa là again (một lần nữa)

reunite (đoàn tụ) nghĩa là bring together (mang lại với nhau một lần nữa)
reconsider (xem xét lại) nghĩa là think about again (suy nghĩ một lần nữa)
retrain (đào tạo lại) train again (đào tạo một lần nữa)

5 bí quyết học từ vừng TOEIC hiệu quả

  1. Nhận diện được những hình thức ngữ pháp được sử dụng của những từ vựng TOEIC

Một số hậu tố (suffixes) cho bạn biết một từ là một danh từ, một động từ, một tính từ, hoặc một trạng từ. Bạn có thể học cách nhận diện những hậu tố khác nhau. Những hậu tố sẽ giúp bạn hiểu được ý nghĩa của từ mới.

Ví dụ: Nouns(Danh Adjectives Verbs

-tion competition -y easy -ize memorize

-ance deliverance -ous mountainous -ate refrigerate
-ence independence -able capable -en lengthen
-ment government -al musical
-ism Buddhism -ic athletic
-ship friendship -ful beautiful
-ity community -less careless
-er teacher
-or inspector Adverbs
-ee attendee -ly quickly

 

  1.  Nhận diện được Word Families:

Cũng giống như anh chị em trong cùng một gia đình, những từ đều có liên quan với nhau. Một từ có thể trở thành một danh từ, một động từ, một tính từ, hoặc một trạng từ bằng cách thay đổi hậu tố (suffixes) của nó.

Ví dụ: depend (verb)
dependence (noun)

dependable(adjective)

dependably (adverb)

Bốn từ trên cùng với nhau tạo thành một gia đình từ. Ý nghĩa của mỗi từ là tương tự với những từ khác, nhưng mỗi từ có một hình thức khác nhau về ngữ pháp. Việc biết gia đình từ (word families) sẽ giúp bạn điều gì ?

  • Bạn sẽ học được nhiều từ vựng hơn. Khi bạn tìm thấy một từ mới, hãy tìm trong từ điển để tìm các thành viên khác trong cùng gia đình từ.
  • Bạn sẽ hiểu được những từ mới. Xem xét cẩn thận một từ mới. Nó có thể là liên quan đến một từ mà bạn đã biết.

 

  1. Hãy làm một danh sách từ vựng của riêng bạn:

 Khi bạn đọc, bạn sẽ gặp nhiều từ mới, và bạn sẽ cần phải có cách tổ chức hiệu quả để ghi lại chúng.

  • Sử dụng một cuốn tập để ghi lại những từ mới của bạn.
  • Đối với mỗi từ mới, viết từ, từ đồng nghĩa, định nghĩa, các câu gốc mà bạn tìm thấy các từ, và sau đó tạo thành câu của riêng bạn bằng cách sử dụng các từ này.
  • Mỗi ngày, hãy xem lại các từ của những ngày trước đó.
  • Photo bảng biểu dưới đây để làm danh sách từ vựng cho riêng bạn.
    tài liệu tiếng anh giao tiếp

Ví dụ:

New Word

Synonym

Definition

Original Sentence

My Sentence

consider

think about

To think carefully about something

After considering all the difficulties, they decided to go ahead with the project.

I considered different schools before I chose this one.

 

  1. Hãy đọc tin tức và tài liệu tiếng Anhhằng ngày :

Điều quan trọng là đọc một cái gì đó bằng tiếng Anhmỗi ngày, ngoài bài tập trên lớp. Điều quan trọng là đọc những điều thú vị cho bản thân bạn. Bạn sẽ nhận được nhiều hơn từ trải nghiệm theo cách này. Một yếu tố quan trọng khác là bạn đọc nhiều thể loại khác nhau điều này sẽ giúp bạn không buồn chán và quan trọng hơn là giúp bạn học có một vốn từ vựng đa dạng hơn.

  • Đọc 20-30 phút mỗi ngày.
  • Đọc những gì mang lại điều thú vị cho bạn.
  • Đọc nhiều chủ đề khác nhau.
  • Đọc sách, tạp chí, báo chí, và các trang web.

HÃY ĐỂ CBS HỖ TRỢ BẠN TÌM RA PHƯƠNG PHÁP HỌC NHÉ

ĐĂNG KÍ TẠI ĐÂY

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *